Chính sách - Quy hoạch

Ưu đãi tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng

Đối với tiền sử dụng đất: áp dụng khoản 4, Điều 1 Quyết định số 1989/QĐ-BTC ngày 14/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã đính chính khoản 4, Điều 19 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính.

Trường hợp giảm tiền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 12 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất.

Tổng cục Thuế vừa có công văn hướng dẫn việc ưu đãi tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng áp dụng cho từng trường hợp cụ thể.

Theo đó, trường hợp miễn tiền sử dụng đất đối với người có công được áp dụng đối với trường hợp được giao đất; người hoạt động cách mạng từ trước cách mạng tháng Tám năm 1945 được miễn tiền sử dụng đất trong trường hợp được nhà nước giao đất làm nhà ở hoặc công nhận đất ở.

Việc miễn tiền sử dụng trong hạn mức giao đất ở áp dụng đối với hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương (cấp huyện hoặc cấpxã) nơi có đất ở thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo theo quy định của pháp luật về Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo.

 



Hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số không thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới hải đảo và không thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, công nhận quyền sử dụng đất lần đầu hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) sang đất ở, được giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở thì hộ phải có hộ khẩu thường trú tại địa phương (cấp huyện hoặc cấp xã) nơi có đất ở.

Công văn cũng hướng dẫn cụ thể việc áp dụng mẫu biểu khai tiền sử dụng đất, tiền thuê đất như sau:

Đối với tiền sử dụng đất: áp dụng khoản 4, Điều 1 Quyết định số 1989/QĐ-BTC ngày 14/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính đã đính chính khoản 4, Điều 19 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính.

Đối với tiền thuê đất, thuê mặt nước áp dụng theo khoản 3, Điều 20 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước đã bãi bỏ Mẫu số 01/TMĐN Tờ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 5/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.

Việc xác định thông tin về diện tích đất thuê được căn cứ vào hồ sơ do cơ quan tài nguyên và môi trường chuyển sang.


Theo Diaoconline

Mẹo : Comment lịch sự không nói tục, chửi bậy

Các tin khác có thể bạn quan tâm

Dự án bất động sản

can ho golden star can ho quan 7