Pháp luật - Tư vấn luật

Thủ tục khi tặng đất cho người thân trong nhà

Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây

Em có một miếng đất diện tích 500m2. Nay em muốn cho em ruột mình ½ mảnh đất trên thì cần làm thủ tục gì (mảnh đất trên em mua trong thời gian hôn nhân, nhưng chỉ có mình em đứng tên). Và cho em hỏi em muốn lên thổ cư đất đó (đất trồng cây lâu năm) thì cần thủ tục gì ?

Theo thông tin bạn cung cấp thì diện tích đất 500m2 trên là đất trồng cây lâu năm. Hiện bạn mong muốn (i) tặng cho em ruột của mình quyền sử dụng đất đối với ½ diện tích đất trên và (ii) chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng cây lâu năm thành đất thổ cư.

1. Tặng cho em ruột quyền sử dụng đất đối với ½ diện tích trên

1.1. Trình tự, thủ tục

Bước 1: Công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi có bất động sản. Theo đó:

- Chuẩn bị hồ sơ yêu cầu công chứng gồm:

  •  Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch (mẫu);
  •  Hợp đồng tặng cho (nếu có);
  • Bản sao giấy tờ tuỳ thân;
  •  Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Giấy tờ, tài liệu liên quan theo quy định của pháp luật hiện hành;

(Lưu ý: Mang theo bản chính các giấy tờ, tài liệu trên để đối chiếu)

- Công chứng viên kiểm tra hợp đồng tặng cho (nếu có) hoặc soạn thảo hợp đồng tặng cho;

- Người yêu cầu công chứng kiểm tra lại hoặc lắng nghe công chứng viên đọc lại hợp đồng tặng cho đã được soạn thảo

- Nếu người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng. Công chứng viên ghi lời chứng; ký vào từng trang của hợp đồng;

- Sau khi nộp phí công chứng và thù lao công chứng tại tổ chức công chứng nơi bạn yêu cầu công chứng thì bạn được nhận hợp đồng tặng quyền sử dụng đất có chứng nhận của tổ chức công chứng để tiến hành thủ tục đăng ký sang tên bạn theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Đăng ký sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

- Hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất gồm:

  •  Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  •  Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Giấy tờ, tài liệu liên quan khác.

- Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ thẩm tra hồ sơ, gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ tài chính (nếu có), các bên tham gia chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại nơi đã nộp hồ sơ.

1.2. Điều kiện

Điều 188 Luật đất đai năm 2013 về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất quy định:

“1.Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.




2.Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.”

3.Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

1.3. Lưu ý

a) Vì bạn nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời kỳ hôn nhân nên đây có thể được xác định là tài sản chung của vợ chồng bạn theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000: “1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân …” (trừ trường hợp bạn chứng minh được đó là tài sản thuộc quyền sở hữu riêng của mình). Như vậy để tặng cho được tài sản cho em trai ruột thì cần có sự đồng thuận của vợ/chồng của bạn;

b) Điều 130 Luật Đất đai năm 2013 quy định về Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

“ … 1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 129 của Luật này.

2. Chính phủ quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể theo từng vùng và từng thời kỳ …”

c) Điều 190 Luật đất đai năm 2013 quy định về Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp

“ … Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ …”

2. Chuyển mục đích sử dụng mảnh đất trên sang đất thổ cư

Theo quy định tại Điều 57 về Chuyển mục đích sử dụng đất:

“ … 1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; …”

Do vậy, trường hợp này cần có sự được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trình tự, thủ tục cơ bản như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:

- Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (mẫu);

- Bản chứng thực hộ khẩu thường trú;

- Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc bản trích đo bản đồ vị trí khu đất xin chuyển mục đích sử dụng;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất trong trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (01 bản chính và 02 bản chứng thực);

Bước 2: Hộ gia đình, cá nhân liên hệ đơn vị có chức năng trích lục bản đồ địa chính và hồ sơ kỹ thuật thửa đất hoặc trích đo bản đồ vị trí khu đất. Sau đó kèm theo hồ sơ ở bước 1 nộp tại UBND quận/huyện nơi có thửa đất.

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND quận/huyện thực hiện các thủ tục cần thiết cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chỉnh lý trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

Bước 3: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo cho người được chuyển mục đích sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ và trao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi người được chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính.

Lưu ý: Người sử dụng đất phải thực hiện cắm cột mốc để xác định ranh giới khu đất trên thực địa khi có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất và xin giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.


Theo Diaoconline

Mẹo : Comment lịch sự không nói tục, chửi bậy

Các tin khác có thể bạn quan tâm

Dự án bất động sản

can ho golden star can ho quan 7